ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

images

LẬP ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

(Theo những thông tư, nghị định mới nhất của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường )

Chính phủ vừa ban hành nghị định 35/2014/NĐ-CP và Thông tư 22/2014/TT-BTNMT quy định và hướng dẫn thực hiện đề án BVMT như sau:

  • Trước khi đi vào hoạt động cần có ĐTM hoặc cam kết BVMT ( tùy thuộc quy mô, theo phụ lục nghị định 29/2011/NĐ-CP
  • Cơ sở đã đi vào hoạt động mà chưa có ĐTM hoặc CKBVMT: nếu quy mô tương đương ĐTM thì phải lập Đề án bảo vệ môi trường chi tiết, quy mô tương đương CKBVMT thì phải lập Đề án bảo vệ môi trường đơn giản.
  1. Đề án bảo vệ môi trường là gì?

Trong quá trình hoạt động, nếu doanh nghiệp chưa có giấy xác nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hay giấy cam kết bảo vệ môi trường hoặc quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (DTM) thì các doanh nghiệp phải lập Đề án bảo vệ môi trường – một loại thủ tục pháp lý mà các doanh nghiệp phải lập theo quy định của pháp luật.

Phân loại

Tùy thuộc vào quy mô, loại hình dự án mà có 2 loại Đề án bảo vệ môi trường

(Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Quy định cụ thể tại Điều 3 Chương 2 Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16 tháng 02 năm 2012.

 

Quy định cụ thể tại Điều 15 Chương 2 Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16 tháng 02 năm 2012.

  1. Vì sao phải lập đề án bảo vệ môi trường?

Việc lập Đề án bảo vệ môi trường là để theo dõi diễn biến của môi trường xung quanh khu vực dự án. Đồng thời, đánh giá được mức độ tác động của nguồn ô nhiễm đối với môi trường, giúp cho mỗi doanh nghiệp ngăn chặn được những vấn đề ô nhiễm. Từ đó, Doanh nghiệp có thể xây dựng được các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và đưa ra các biện pháp xử lý môi trường thích hợp.

  1. Đối tượng lập đề án bảo vệ môi trường?

Các doanh nghiệp sản xuất, thương mại dịch vụ, khu công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị, nhà máy, bệnh viện, khách sạn, các nhà máy, nhà xưởng,… đã đi vào hoạt động mà không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường.

  1. Xử phạt

Nghị định 35/2014/NĐ-CP quy định những doanh nghiệp nào đã đi vào hoạt đông tính đến thời điểm ngày 05 tháng 6 năm 2011 có quy mô tương đương ĐTM, CKBVMT mà chưa có, ngoài việc bị xử theo quy định pháp luật , phải lập ĐABVMT và phải hoàn thành trước ngày 31/12/2014.

http://www.moj.gov.vn/vbpq/Lists/Vn%20bn%20php%20lut/View_Detail.aspx?ItemID=24938

 

  1. Môi trường PHONG VIỆT – Hiệu quả từ sự khác biệt …
  2. Để hiểu rõ qui trình và làm thủ tục xin hãy liên hệ để được tư vấn miễn phí :
    • Hoàng Hải Vy
    • Chuyên viên môi trường
    • Điện Thoại : 0838942589 – 82 – 70  .Hotline: 0912811100
    • Email : congtyphongviet@gmail.com    -info@phongvietjsc.com
    • Công ty Cổ phần Tư vấn Thương mại Đầu tư PHONG VIỆT
    • Trụ sở chính : 97 – 99 ,Tôn Thất Đạm ,Phường Bến Nghé,Quận 1,TP.HCM
    • Văn phòng :327/1 Nguyễn Văn Nghi ,Phường 7,Quận Gò Vấp ,TPHCM
    • moitruongphongviet.com
    • congtyphongviet.com
    • phongvietjsc.com
    • xulynuocthainhahang.com

THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH HOÁ CHẤT THUỘC DANH MỤC HÓA CHẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN 

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Làm Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất thuộc danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện.Bước 2: Đến bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Sở Công Thương .

Bước 3: Nộp đầy đủ hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Sở Công Thương hoặc đăng ký thủ tục qua mạng điện tử.

– Hồ sơ đầy đủ cán bộ tiếp nhận sẽ viết phiếu hẹn nhận kết quả cho người nộp hồ sơ.

– Hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ: Được cán bộ hướng dẫn để bổ sung hồ sơ kịp thời.

Bước 4: Đến ngày hẹn trong phiếu, đến nơi nộp hồ sơ nhận giấy chứng nhận với trường hợp được cấp. Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận sẽ nhận văn bản trả lời của Sở Công Thương.

– Thời gian nhận và trả kết quả:

+ Sáng: Từ 07h đến 11h30

+ Chiều: Từ 13h đến 16h30

(Trừ thứ bảy, Chủ nhật và các ngày lễ)

2. Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương hoặc đăng ký nộp hồ sơ qua mạng.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

– Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo mẫu tại Phụ lục 2 của Thông tư 28/2010/TT-BCT;

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan công an có thẩm quyền;

– Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp.

– Bản kê khai hệ thống nhà xưởng, kho tàng của từng cơ sở kinh doanh hóa chất nguy hiểm;

– Bản kê khai trang thiết bị phòng hộ lao động và an toàn theo mẫu tại Phụ lục 3 của Thông tư 28/2010/TT-BCT;

– Bản kê khai các phương tiện vận tải chuyên dùng và bản sao hợp lệ Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm;

– Bản kê khai địa điểm kinh doanh (nếu cơ sở kinh doanh hóa chất có nhiều điểm kinh doanh cùng một loại hóa chất thì mỗi điểm kinh doanh phải lập hồ sơ riêng theo quy định và được cấp chung một Giấy chứng nhận);

– Phiếu an toàn hóa chất của toàn bộ hóa chất nguy hiểm trong cơ sở kinh doanh.

– Bản kê khai nhân sự theo mẫu tại Phụ lục 4 của Thông tư 28/2010/TT-BCT, gồm: cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ kỹ thuật và nhân viên có liên quan trực tiếp đến kinh doanh, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm;

– Bản sao hợp lệ bằng đại học các ngành hóa chất hoặc bằng đại học chuyên ngành kinh tế kỹ thuật của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật; chứng chỉ đã tham gia lớp huấn luyện về nghiệp vụ hóa chất của cán bộ kỹ thuật, nhân viên và người lao động của cơ sở kinh doanh hóa chất;

Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khoẻ của cơ quan y tế cấp quận, huyện trở lên cấp cho các đối tượng là cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ kỹ thuật và nhân viên có liên quan trực tiếp đến kinh doanh, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc theo quy định

5. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có).

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công Thương

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Cảnh sát PCCC (Công an tỉnh), Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp.

6. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức

7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh 

8. Phí, lệ phí: Không

9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận

10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:

– Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo mẫu tại Phụ lục 2 của Thông tư 28/2010/TT-BCT;

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan công an có thẩm quyền;

– Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp.

– Tài liệu về điều kiện kỹ thuật theo mục 2 Điều 10 TT 28/2010/TT-BCT

– Tài liệu về điều kiện đối với người kinh doanh mục 3 Điều 10 TT 28/2010/TT-BCT

11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

– Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007 ;

– Nghị định 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006;

– NĐ 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ về hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Hóa chất ; – Điều 10 của TT 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ Công Thương Quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất./.

Hoàng Hải Vy

Chuyên viên môi trường

Điện Thoại : 0838942589 – 82 – 70  .Hotline: 0912811100

Email : congtyphongviet@gmail.com    -info@phongvietjsc.com

Công ty Cổ phần Tư vấn Thương mại Đầu tư PHONG VIỆT

Trụ sở chính : 97 – 99 ,Tôn Thất Đạm ,Phường Bến Nghé,Quận 1,TP.HCM

Văn phòng :327/1 Nguyễn Văn Nghi ,Phường 7,Quận Gò Vấp ,TPHCM

moitruongphongviet.com

congtyphongviet.com

phongvietjsc.com

xulynuocthainhahang.com

TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ NƯỚC THẢI

Để xử lí nước thải thường áp dụng các phương pháp: cơ học (vật lí), hóa học, hóa – lí và sinh học.

Ngoài ra, nếu việc xử lý nước thải vào nguồn nước với yêu cầu xử lí ở mức độ cao thì trong trường hợp này, tiến hành bước xử lí bổ sung sau khi đã xử lí sinh học.

  1. Xử lí nước thải bằng phương pháp cơ học

Xử lí cơ học là nhằm loại bỏ các tập chất không hòa tan chứa trong nước thải và được thực hiện ở các công trình xử lí: song chắn rác, bể lắng cát, bể lắng, bể lọc các loại.

Song chắn rác, lưới chắn rác làm nhiệm vụ giữ lại các tạp chất thô (chủ yếu là rác) có trong nước thải.

Bể lắng cát được thiết kế trong công nghệ xử lí nước thải nhằm loại bỏ các tạp chất vô cơ, chủ yếu là cát, chứa trong nước thải.

Bể lắng (đợt một) làm nhiệm vụ giữ lại các tạp chất lắng và các tạp chất nổi chứa trong nước thải. Để xử lí nước thải của một vài dạng công nghiệp, sử dụng một số công trình đặc biệt như: bể vớt mỡ, bể vớt dầu, bể vớt nhựa… và để loại bỏ các tạp chất nhỏ không hòa tan chứa trong nước thải công nghiệp cũng như khi cần xử lí ở mức độ cao (xử lí bổ sung) có thể ứng dụng các bể lọc, lọc cát.

Giai đoạn xử lí cơ học nước thải công nghiệp thông thường có bể điều hòa để điều hòa về lưu lượng và nồng độ bẩn của nước thải.

Về nguyên tắc, xử lí cơ học là giai đoạn xử lí sơ bộ trước khi xử lí tiếp theo.

  1. Xử lí nước thải bằng phương pháp hóa học và hóa – lí

Phương pháp hóa học và hóa – lí chủ yếu được ứng dụng để xử lí nước thải công nghiệp.

Các phương pháp xử lí hóa học và hóa – lí gồm: trung hòa – kết tủa cặn, oxy hóa khử, keo tụ bằng phèn nhôm, phèn sắt, tuyển nổi, hấp phụ,…

  1. Xử lí nước thải bằng phương pháp sinh học

Cở sở của phương pháp xử lí sinh học nước thải là dựa vào khả năng oxy hóa các liên kết hữu cơ dạng hòa tan và không hòa tan của vi sinh vật – chúng sử dụng các liên kết đó như là nguồn thức ăn của chúng.

Các công trình xử lí sinh học trong điều kiện tự nhiên gồm có:

–          Hồ sinh vật

–          Hệ thống xử lí bằng thực vật nước (lục bình, lau, sậy, rong – tảo,…)

–          Cánh đồng tưới

–          Cánh đồng lọc

–          Đất ngập nước

Các công trình xử lí sinh học trong điều kiện nhân tạo gồm có:

–          Bể lọc sinh học các loại

–          Quá trình bùn hoạt tính (aerotank)

–          Lọc sinh học tiếp xúc dạng trống quay (RBC)

–          Hồ sinh học thổi khí

–          Mương oxy hóa

  1. Xử lí nước thải mức độ cao (xử lí bổ sung)

Xử lí nước thải ở mức độ cao được ứng dụng trong các trường hợp yêu cầu giảm thấp nồng hồ chất bẩn (theo chất lơ lửng, NOS, NOH, nito, photpho và các chất khác…) sau khi đã xử lí sinh học trước khi xả vào nguồn nước. Cần lưu ý rằng, nước thải sau xử lí ở mức độ cao có thể sử dụng lại trong các quá trình công nghệ của nhà máy và do đó giảm được lượng chất thải xả vào nguồn, giảm nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất.

–          Để loại bỏ ở mức độ cao các chất lơ lửng, thường ứng dụng các bể lọc cấu trúc khác nhau, tuyển nổi áp lực hay tuyển nổi khí hòa tan.

–          Để loại bổ các tạp chất khó oxy hóa có thể sử dụng phương pháp keo tụ và hấp phụ.

–          Khử nito và photpho trong nước thải được tiến hành trong những trường hợp xả nước thải vào nguồn nước có khả năng gây ra hiện tượng phú dưỡng. Sự phú dưỡng hóa nguồn nước là một vấn đề đặc biệt quan trọng đối với nguồn nước sử dụng cho ăn uống sinh hoạt: chúng tạo điều kiện thuận lợi cho các loại tảo độc (tạo lục, tảo lam) phát triển gây nguy hiểm cho con người và động vật.

–          Để loại bỏ nito dạng NO2, NO3 và các muối amonia trong nước thải sau khi xử lí sinh học, thường sử dụng các phương pháp hóa – lí (trao đổi ion, hấp thụ bằng than hoạt tính sau khi thực hiện clorua hóa sơ bộ, thẩm thấu ngược…) hoặc phương pháp sinh học (quá trình nitrat hóa và khử nitrat)

–          Để loại các liên kết photpho ra khỏi nước thải, thường áp dụng phương pháp hóa học (dùng vôi, sunfat nhôm, sunfat sắt).

Ảnh

Để hiểu rõ qui trình và làm thủ tục xin hãy liên hệ để được tư vấn miễn phí :

  • Hoàng Hải Vy
  • Chuyên viên môi trường
  • Điện Thoại : 0838942589 – 82 – 70  .Hotline: 0912811100
  • Email : congtyphongviet@gmail.com    -info@phongvietjsc.com
  • Công ty Cổ phần Tư vấn Thương mại Đầu tư PHONG VIỆT
  • Trụ sở chính : 97 – 99 ,Tôn Thất Đạm ,Phường Bến Nghé,Quận 1,TP.HCM
  • Văn phòng :327/1 Nguyễn Văn Nghi ,Phường 7,Quận Gò Vấp ,TPHCM
  • moitruongphongviet.com
  • congtyphongviet.com
  • phongvietjsc.com
  • xulynuocthainhahang.com

Xử lý cặn của nước thải

Khi nước thải được xử lý, chúng ta chỉ chú trọng đến chất lượng nước sau khi xử lý có đạt tiêu chuẩn không? Nhưng bên cạnh đó,xử lý cặn cũng là một nhiệm vụ rất quan trọng trong quá trình xử lý nước thải.

Nhiệm vụ của xử lý cặn (cặn được tạo nên trong quá trình xử lý nước thải) là:

–          Làm giảm thể tích và độ ẩm của cặn.

–          Ổn định cặn.

–          Khử trùng và sử dụng lại cặn cho các mục đích khác nhau.

Rác: gồm các tập chất không tan có kích thước lớn: cặn bã thực vật, giấy, giẻ lau… được giữ lại ở song chắn rác có thể chở đến bãi rác (nếu lượng rác không lớn) hay nghiền rác và sau đó dẫn đến bể mêtan để tiếp tục xử lí.

Cát từ các bể lắng được dẫn đến sân phơi cát để làm ráo nước và chở đi sử dụng vào mục đích khác.

Cặn tươi từ bể lắng cát đợt I được dẫn đến bể mêtan để xử lí.

Một phần bùn hoạt tính (vi sinh vật lơ lửng) từ bể lắng đợt II được dẫn trở lại aeroten để tiếp tục tham gia quá trình xử lý (gọi là bùn hoạt tính tuần hoàn), phần còn lại (gọi là bùn hoạt tính dư) được dẫn đến bể nén bùn để làm giảm độ ẩm và thể tích, sau đó được dẫn vào bể mêtan để tiếp tục xử lí.

Cặn ra khỏi bể mêtan thường có độ ẩm cao(96 – 97%). Để giảm thể tích cặn và làm ráo nước có thể ứng dụng các công trình xử lý trong điều kiện tự nhiên như: sân phơi bùn, hồ chứa bùn, hoặc trong điều kiện nhân tạo: thiết bị lọc chân không, thiết bị lọc ép dây đai, thiết bị li tâm cặn…). Độ ẩm của cặn sau xử lý đạt 55 – 75%.

Để tiếp tục làm giảm thể tích cặn có thể thực hiện sấy bằng nhiệt với nhiều dạng khác nhau: thiết bị sấy dạng trống, dạng khí nén, băng tải… Sau khi sấy, độ ẩm còn 25 – 30% và cặn ở dạng hạt dễ dàng vận chuyển.

Đối với các trạm xử lý nước thải công suất nhỏ, việc xử lý cặn có thể tiến hành đơn giản hơn: nén và sau đó làm ráo nước ở sân phơi cặn trên nền cát.

Để hiểu rõ qui trình và làm thủ tục xin hãy liên hệ để được tư vấn miễn phí :

  • Hoàng Hải Vy
  • Chuyên viên môi trường
  • Điện Thoại : 0838942589 – 82 – 70  .Hotline: 0912811100
  • Email : congtyphongviet@gmail.com    -info@phongvietjsc.com
  • Công ty Cổ phần Tư vấn Thương mại Đầu tư PHONG VIỆT
  • Trụ sở chính : 97 – 99 ,Tôn Thất Đạm ,Phường Bến Nghé,Quận 1,TP.HCM
  • Văn phòng :327/1 Nguyễn Văn Nghi ,Phường 7,Quận Gò Vấp ,TPHCM
  • moitruongphongviet.com
  • congtyphongviet.com
  • phongvietjsc.com
  • xulynuocthainhahang.com

Điều kiện xả nước thải vào nguồn tiếp nhận

Trong điều kiện Việt Nam, nguồn tiếp nhận nước thải sinh hoạt hay nước thải công nghiệp gồm chủ yếu là các nguồn nước mặt (sông, hồ, ao, suối, ven bờ…) và được phân chia thành hai loại: nguồn loại A và nguồn loại B. Ngoài ra, nguồn tiếp nhận nước thải, nhất là nước thải công nghiệp, còn có thể là mạng lưới thoát nước đô thị.

Khi xả nước thải vào các nguồn nước mặt phải tuân theo các quy định ở phụ lục A “Nguyên tắc vệ sinh khi xả nước thải vào sông hồ” trong Tiêu chuẩn Xây dựng – Mạng lưới thoát nước bên ngoài và công trình TCXD-51-84 hoặc có thể tham khảo ở Bảng 1-6 và 2-7.

Bảng 1-6. Yêu cầu về nồng độ cho phép của các chỉ tiêu khi xả nước thải vào sông, hồ

Chỉ tiêu nước thải Tính chất sông, hồ loại I sau khi xả nước thải vào Tính chất sông, hồ loại II sau khi xả nước thải vào
pH Trong phạm vi 6,5 – 8,5
Màu, mùi, vị Không màu, mùi, vị
Hàm lượng chất lơ lửng Cho phép tăng hàm lượng chất lơ lửng trong sông, hồ
0,75 – 1,00 mg/L 1,50 – 2,000 mg/L
Hàm lượng chất hữu cơ Nước thải sau khi hòa trộn với nước sông, hồ không được nâng hàm lượng chất hữu cơ lên quá:
5 mg/L 7 mg/L
Lượng oxy hòa tan Nước thải sau khi hòa trộn với nước sông, hồ không làm giảm lượng oxy hòa tan dưới 4 mg/L (tính theo lượng oxy trung bình trong ngày vào mùa hè).
Nhu cầu oxy sinh hóa NOS5 Nước thải sau khi hòa trộn với nước sông, hồ có nồng độ NOS5 không được vượt quá:
4 mg/L 8 – 10 mg/L
Vi trùng gây bệnh (nước thải sinh hoạt của đô thị, nước thải ở các bệnh viện, nhà máy da, nhà máy len, dạ, lò sát sinh…) Cấm xả nước thải vào sông, hồ nếu nước thải chưa qua xử lý và khử trùng triệt để.
Tạp chất nổi trên mặt nước Nước thải không được chứa dầu mỡ, bọt xà phòng và các chất nổi khác khi xả vào sông hồ.
Chất độc hại Cấm thải vào sông, hồ các loại nước thải còn chứa những chất độc kim loại hay hữu cơ, mà sau khi hòa trộn với nước sông, hồ gây độc hại trực tiếp hay gián tiếp tới người, động thực vật, thủy sinh trong nguồn nước và ở hai bên bờ. Nồng đô 1-7.

Bảng 1-7. Nồng độ giới hạn cho phép của các chất độc hại

Tên các chất Nồng độ giới hạn cho phép (mg/L) xả vào:
Sông, hồ dùng cho sinh hoạt Sông, hồ dùng để nuôi cá
  1. Chì (Pb)
0,10 0,10
  1. Thạch tín (As)
0,05 0,05
  1. Đồng (Cu)
3,00 0,01
  1. Kẽm (Zn)
5,00 0,01
  1. Niken (Zi)
0,10 0,01
  1. Crom hóa trị 3
0,50 0,50
  1. Crom hóa trị 6
0,10 0,01
  1. Cadmi (Cd)
0,01 0,005
  1. Xianua
0,01 0,05
  1. Manhe (Mg)
30,00 50,00
  1. Phenol
0,001 0,001
  1. Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ
0,1 – 0,3 0,05

Ghi chú:

Nguồn loại A: Sông, hồ dùng làm nguồn nước cho ăn uống sinh hoạt của nhân dân nhưng phải qua xử lý;

Nguồn loại B: Sông, hồ dùng cho mục đích khác ( dùng kể tắm giặt, bơi lội, du lịch, nghỉ ngơi…)

Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt (Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5942 – 1915) được giới thiệu ở Bảng 1 – 8.

Tiêu chuẩn chất lượng nước ven biển ven bờ được giới thiệt ở Bảng 1 – 9, quy định giới hạn các thông số và nồng độ cho phép của các chất ô nhiễm trong nước biển bờ, đồng thời áp dụng để đánh giá chất lượng của chúng.

Tiêu chuẩn xả nước thải công nghiệp (TCVN 5945 – 1995) được giới thiệu ở Bảng 1 – 10, quy định giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các chất trong nước thải của các cơ sở công nghiệp, đồng thời sử dụng để kiểm soát chất lượng nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn nước.

Để hiểu rõ qui trình và làm thủ tục xin hãy liên hệ để được tư vấn miễn phí :

  • Hoàng Hải Vy
  • Chuyên viên môi trường
  • Điện Thoại : 0838942589 – 82 – 70  .Hotline: 0912811100
  • Email : congtyphongviet@gmail.com    -info@phongvietjsc.com
  • Công ty Cổ phần Tư vấn Thương mại Đầu tư PHONG VIỆT
  • Trụ sở chính : 97 – 99 ,Tôn Thất Đạm ,Phường Bến Nghé,Quận 1,TP.HCM
  • Văn phòng :327/1 Nguyễn Văn Nghi ,Phường 7,Quận Gò Vấp ,TPHCM
  • moitruongphongviet.com
  • congtyphongviet.com
  • phongvietjsc.com
  • xulynuocthainhahang.com

Hệ lụy do ô nhiễm không khí

TTO – Một nghiên cứu của các nhà khoa học Mỹ cho thấy ô nhiễm không khí tại Trung Quốc và các nước châu Á ảnh hưởng đáng kể sức mạnh của các cơn bão ở Thái Bình Dương.

Theo BBC, nghiên cứu cho thấy ô nhiễm không khí tại châu Á khiến các cơn bão ở Thái Bình Dương trở nên dữ dội hơn. Các hạt bụi ô nhiễm bị gió thổi tới bắc Thái Bình Dương và tại đây chúng tương tác với các hạt nước trong không khí.

Hiện tượng này khiến các đám mây trên Thái Bình Dương trở nên dày đặc hơn, làm các trận bão trên mặt biển mạnh mẽ và dữ dội hơn. Chuyên gia Yuan Wang thuộc Viện Công nghệ California, một trong các tác giả của nghiên cứu, cho biết ảnh hưởng của ô nhiễm không khí châu Á đối với bão tố ở Thái Bình Dương đặc biệt rõ rệt trong mùa đông.

Các chuyên gia cũng cho rằng có khả năng ô nhiễm không khí châu Á ảnh hưởng tới thời tiết trên phạm vi toàn cầu. Đồng tác giả nghiên cứu Renyi Zhang thuộc ĐH Texas A&M cho biết ô nhiễm không khí châu Á có thể tác động tới quá trình phân bổ nhiệt toàn cầu, do đó ảnh hưởng đến thời tiết nhiều khu vực khác. Chuyên gia Wang đặt ra khả năng ô nhiễm châu Á có thể là nguyên nhân dẫn tới các đợt rét kỷ lục ở Mỹ mùa đông vừa qua.

Trong thời gian qua, ô nhiễm không khí tại Trung Quốc trở nên đặc biệt nghiêm trọng. Chỉ số ô nhiễm PM2,5 tại Bắc Kinh và các thành phố lớn ở nước này liên tục vượt mức cực kỳ độc hại. Trong khi đó, ô nhiễm tại New Delhi (Ấn Độ) cũng đã vượt mức an toàn do Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đặt ra.

NGUYỆT PHƯƠNG – Báo Tuổi trẻ

TT – Bên cạnh đó mỗi năm có khoảng 2 triệu người chết vì ô nhiễm không khí – đó là lời cảnh báo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đưa ra cuối tháng 9-2011.

Hiện Việt Nam có khoảng hơn 90 triệu người. Tốc độ tăng trưởng bình quân mỗi năm khoảng 1 triệu người, kéo theo xây dựng mới nhà cửa, công trình dịch vụ, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt tối thiểu cho 1 triệu dân đô thị tăng lên đó.

Chưa kể việc phải sửa chữa, mở rộng và nâng cấp các công trình cũ. Do đó công trường xây dựng đã được mở ra ở khắp mọi nơi, mọi lúc, thải ra rất nhiều chất thải, gây ra ô nhiễm nặng nề đối với môi trường không khí đô thị, đặc biệt là ô nhiễm bụi.

Số lượng mô tô, xe máy lưu hành trên phạm vi toàn quốc khoảng 37 triệu chiếc, ô tô khoảng 2 triệu chiếc, ước lượng từ năm 2005 đến nay, nguồn thải gây ô nhiễm do hoạt động giao thông vận tải tăng 2,5 lần. Riêng về công nghiệp, hiện cả nước có 289 khu công nghiệp với tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 80.000ha. Hơn một nửa số khu công nghiệp trên đã được phủ kín.

Và tình trạng thiếu văn bản pháp lý đủ để kiểm soát hoạt động xả thải của các doanh nghiệp đã và đang khiến môi trường không khí xung quanh các khu công nghiệp phát tán theo hướng gió vào khu dân cư ngày càng ô nhiễm nghiêm trọng.

Đơn cử, chỉ tính riêng ngành công nghiệp xi măng năm 2000 sản xuất khoảng 15 triệu tấn, tiêu thụ khoảng 1,74 triệu tấn than. Đến nay, đã tăng sản lượng lên 48,6 triệu tấn xi măng và tiêu thụ khoảng 4,75 triệu tấn than. Ngành sản xuất thép năm 2000 chỉ đạt sản lượng 1,57 triệu tấn, đến nay đã đạt hơn 5 triệu tấn các loại.

xả khói gây ô nhiễm môi trường từ nhà máy trong một khu công nghiệp ở TPHCM.

Ngành nhiệt điện (đốt than, dầu, khí) tổng công suất khoảng 3.000MW vào năm 2000, đến nay đã tăng đến 10.000MW. Nếu chỉ xét riêng 3 ngành công nghiệp chủ yếu gây ô nhiễm môi trường không khí (xi măng, thép, nhiệt điện) thì sau hơn 10 năm, tổng sản lượng của 3 ngành cũng như tổng sản lượng tiêu thụ nhiên liệu và tổng lượng chất thải ô nhiễm không khí phát sinh đã tăng lên khoảng 3 lần.

        Gần 4% dân số bị tổn hại sức khỏe

Ô nhiễm môi trường không khí gây ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng và gây thiệt hại đáng kể đối với các ngành kinh tế, du lịch. Theo số liệu thống kê của Bộ Y tế, số người bị các bệnh đường hô hấp (thường do ô nhiễm không khí gây ra) chiếm từ 3% – 4% tổng dân số. 74,5% số người bị bệnh bụi phổi trên toàn quốc là công nhân của các ngành mỏ, xây dựng, cơ khí và luyện kim do thường xuyên tiếp xúc với bụi.

Số liệu thống kê thực tế cũng cho thấy, tỷ lệ số người bị các bệnh hô hấp ở các địa phương có trình độ phát triển nhưng ô nhiễm không khí hơn, như TPHCM, Đồng Nai, Hà Nội, Hải Phòng…, cao hơn từ 4 – 5 lần so với các địa phương kém phát triển như Bắc Kạn, Điện Biên.

Theo số liệu điều tra, khảo sát của Bộ GTVT, thiệt hại kinh tế do ốm đau các bệnh đường hô hấp (chi phí khám chữa bệnh, giảm thu nhập do nghỉ ốm, chi phí người chăm sóc) tính trung bình trên đầu người dân nội thành Hà Nội là 1.538 đồng/ngày, còn dân nội thành TPHCM là 729 đồng/ngày.

Đáng lo ngại hơn, Tổ chức Y tế thế giới vừa qua đã chính thức công bố, ô nhiễm không khí đã và đang là nguyên nhân gia tăng số người mắc các bệnh về ung thư.

Tình trạng ô nhiễm môi trường không khí ở nước ta hiện nay rất đáng lo ngại, ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế. Thế nhưng, việc kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí ở nước ta rất yếu kém.

Người dân TPHCM đeo khẩu trang tránh bụi, khói xe. Ảnh: PHẠM CAO MINH

Đơn cử tại TPHCM – một trong những thành phố được xếp tốp 10 thành phố có chất lượng không khí ô nhiễm nhất thế giới, những trang thiết bị cần thiết cho việc quan trắc chất lượng không khí gần như không có. 9 trạm quan trắc chất lượng không khí tự động đã bị hư hỏng hoàn toàn từ năm 2009 nhưng đến nay vẫn chưa được đầu tư thay mới.

Số liệu quan trắc không khí của thành phố hiện đang phải dựa vào quan trắc bán tự động nên thông tin không đáng tin cậy. Đặc biệt là không dự báo được xu hướng diễn biến chất lượng không khí…

Tương tự, tình trạng thiếu trang thiết bị quan trắc chất lượng không khí trên đang rất phổ biến tại nhiều tỉnh thành khác. Và nếu tình trạng này không được các cơ quan chức năng sớm khắc phục thì người chịu thiệt thòi nhất vẫn là người dân.

PGS NGUYỄN ĐINH TUẤN
(Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TPHCM)

Chúng tôi chuyên tư vấn thiết kế các công trình xử lý khí thải.

Hãy liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ PHONG VIỆT

Ảnh

Để hiểu rõ qui trình và làm thủ tục xin hãy liên hệ để được tư vấn miễn phí :

  • Hoàng Hải Vy
  • Chuyên viên môi trường
  • Điện Thoại : 0838942589 – 82 – 70  .Hotline: 0912811100
  • Email : congtyphongviet@gmail.com – info@phongvietjsc.com
  • Công ty Cổ phần Tư vấn Thương mại Đầu tư PHONG VIỆT
  • Trụ sở chính : 97 – 99 ,Tôn Thất Đạm ,Phường Bến Nghé,Quận 1,TP.HCM
  • Văn phòng :327/1 Nguyễn Văn Nghi ,Phường 7,Quận Gò Vấp ,TPHCM
  • moitruongphongviet.com
  • congtyphongviet.com
  • phongvietjsc.com
  • xulynuocthainhahang.com

LẬP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

  1. Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường?

Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Phụ lục II Nghị định số 29/ 2011/ NĐ – CP quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.

Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại điểm b, c khoản 1, Điều 10 của Thông tư 26/2011/TT-BTNMT.

  1. Thời điểm lập báo cáo đánh giá tác động môi trường?

Ngay khi chủ đầu tư có kế hoạch thực hiện dự án, chủ đầu tư phải liên hệ ngay với cơ quan chức năng hoặc đơn vị tư vấn để lập bản báo cáo đánh giá tác động môi trường.

ẢnhẢnh

  1. Nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi trường ?

Chỉ dẫn về xuất xứ của dự án, chủ dự án.

Nhận dạng và đánh giá các rủi ro trong quá trình xây dựng dự án, các tác động môi trường của dự án khi đi vào hoạt động.

Cam kết của chủ dự án về việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng và vận hành dự án.

  1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đánh giá tác động môi trường?

Bộ phận thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường – Chi cục bảo vệ môi trường thuộc Sở tài nguyên môi trường là đơn vị tiếp nhận và phê duyệt bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của chủ dự án.

  1. Trường hợp không thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường

Tại Điều 9Nghị định 179/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường quy định về mức độ xử phạt việc thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Để hiểu rõ qui trình và làm thủ tục xin hãy liên hệ để được tư vấn miễn phí :

  • Hoàng Hải Vy
  • Chuyên viên môi trường
  • Điện Thoại : 0838942589 – 82 – 70  .Hotline: 0912811100
  • Email : congtyphongviet@gmail.com    -info@phongvietjsc.com
  • Công ty Cổ phần Tư vấn Thương mại Đầu tư PHONG VIỆT
  • Trụ sở chính : 97 – 99 ,Tôn Thất Đạm ,Phường Bến Nghé,Quận 1,TP.HCM
  • Văn phòng :327/1 Nguyễn Văn Nghi ,Phường 7,Quận Gò Vấp ,TPHCM
  • moitruongphongviet.com
  • congtyphongviet.com
  • phongvietjsc.com
  • xulynuocthainhahang.com